Green Orange Blue
Select the search type
 
  • Site
  • Web
Search

Chi tiết tin tức

KHUNG LỊCH THỜI VỤ VÀ HƯỚNG DẪN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN NĂM 2022
Người đăng: Đặng Ngọc Sơn .Ngày đăng: 06/01/2022 09:06 .Lượt xem: 153 lượt.
Để hạn chế bất lợi do thiên tai, dịch bệnh đối với nuôi trồng thủy sản (NTTS), góp phần thực hiện đạt chỉ tiêu sản xuất đề ra, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có văn bản chỉ đạo khung lịch thời vụ và hướng dẫn NTTS năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Ngày 05 tháng 01 năm 2022 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có công văn số: 12 /SNN&PTNT-CCTS về việc  chỉ đạo khung lịch thời vụ và hướng dẫn nuôi trồng thủy sản năm 2022. Theo đó đề nghị  các đơn vị liên quan;  UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường có NTTS, người dân triển khai, thực hiện theo như khung lịch thời vụ và hướng dẫn sản xuất NTTS năm 2022 trên địa bàn Quảng Nam như sau:

I. Về khung thời vụ NTTS

1. Nuôi thủy sản nước lợ/mặn

1.1. Nuôi tôm trong ao lót bạt vùng cát ven biển

- Vùng nuôi các xã Tam Hải, Tam Tiến, Tam Hòa, huyện Núi Thành và các xã Bình Nam, Bình Hải, huyện Thăng Bình.

- Đối tượng nuôi: Chủ lực là tôm thẻ chân trắng.

- Thời gian: Có thể nuôi quanh năm. Tuy nhiên cần có giải pháp phòng chống bão.

1.2. Nuôi tôm vùng cao triều

- Một số vùng thuộc các xã Tam Anh Nam, Tam Anh Bắc, Tam Hòa, Tam Tiến, Tam Giang, Tam Hải của huyện Núi Thành.

- Đối tượng nuôi: Chủ lực là tôm thẻ chân trắng.

- Thời gian: Bắt đầu thả giống từ ngày 15/01/2022 và thu hoạch cuối tháng 9/2022.

- Đối với những cơ sở nuôi tại các địa phương có điều kiện cơ sở hạ tầng đảm bảo hoặc ao nuôi được lót bạt thì có thể thả giống và nuôi quanh năm.

1.3. NTTS vùng triều ven sông

- Vùng nuôi thuộc TP. Hội An, TP. Tam Kỳ, huyện Duy Xuyên, huyện Thăng Bình; một số vùng nuôi huyện Núi Thành.

- Đối tượng nuôi trồng: Tôm thẻ chân trắng, tôm sú và các đối tượng thủy sản khác như: Cá (dìa, đối, măng…), cua và rong.

- Thời gian: Bắt đầu từ đầu tháng 02/2022 và thu hoạch cuối tháng 8/2022 (tránh mưa, lũ lụt, bão vào các tháng cuối năm).

- Những ao không đảm bảo điều kiện nuôi tôm hoặc ao nuôi tôm kém hiệu quả thì nên chuyển sang hình thức nuôi nuôi ghép như: Cua-tôm -rong, tôm-cá, cá-rong-tôm ... hoặc nuôi chuyên cua, cá nước lợ (cá dìa, cá đối mục, cá măng...).

1.4. Nuôi cá trong lồng bè nước lợ/mặn

- Khu vực Sông Trường Giang, Cửa An Hòa, Cửa Lở thuộc huyện Núi Thành; khu vực Sông Cổ Cò, Cửa Đại thuộc thành phố Hội An.

- Đối tượng nuôi: Cá bớp, cá chim, cá hồng, cá mú, cá dìa, cá măng (đối với cá mú nên nuôi ở khu vực có độ mặn ≥ 17‰).

- Thời gian:

+ Đối với lồng bè nằm xa vùng cửa sông, biển: Thời gian thả giống bắt đầu từ đầu tháng 01/2022 đến cuối tháng 03/2022 và kết thúc nuôi vào cuối tháng 9/2022.

+ Đối với lồng bè vùng cửa sông, biển: Có thể nuôi quanh năm. Tuy nhiên có phương án phòng tránh ảnh hưởng nguồn nước lũ từ các thượng lưu và gió bão.

1.5. Nuôi bãi triều

- Các xã Tam Hải, Tam Giang, Tam Hòa của huyện Núi Thành.

- Đối tượng nuôi: Các loài động vật thân mềm như: hàu, ngao ...

- Thời gian: Thời gian thả giống bắt đầu từ ngày 15/02/2022 đến cuối tháng 03/2022 và kết thúc nuôi vào cuối tháng 9/2022.

2. Nuôi thủy sản nước ngọt

2.1. Nuôi cá trong ao

- Đối với vùng nuôi bị ảnh hưởng bởi lũ lụt, thả giống chậm nhất đến cuối tháng 03/2022 và kết thúc vụ nuôi trong tháng 9/2022.

- Đối với vùng nuôi không bị ảnh hưởng lũ lụt có thể thả nuôi quanh năm.

2.2. Nuôi cá lồng bè

- Nuôi trong hồ chứa nước (thủy lợi, thủy điện), trên sông.

- Đối tượng nuôi: Cá rô phi, điêu hồng, lăng nha, chình, thác lác …

- Thời gian:

+ Nuôi hồ chứa nước: Thả nuôi quanh năm, tránh thả cá giống vào thời điểm nhiệt độ xuống dưới 200C.

+ Nuôi trên sông: Thả cá giống chậm nhất đến cuối tháng 04/2022 và kết thúc vụ nuôi vào cuối tháng 9/2022.

2.3. Thả cá nuôi trực tiếp trong hồ chứa

- Đối tượng nuôi: Các loài cá như: Cá mè, trắm cỏ, trôi, chép, rô phi…

- Thả giống nuôi quanh năm, thực hiện đánh tỉa thả bù.


Thả giống cá Mô hình nuôi cá trên lồng bè hồ thủy điện tại Nam Giang năm 2020

II. Con giống thả nuôi và quy trình nuôi thủy sản an toàn

1. Mật độ và cỡ giống thả nuôi

1.1. Đối với tôm sú

- Nuôi chuyên canh: Mật độ 10-15 con/m2 (cỡ giống ≥P15). Những ao nuôi thâm canh, mật độ 50-70 con/m2 (cỡ giống≥ P15).

- Nuôi kết hợp:

+ Ghép tôm sú-cua, tôm sú-cá thì mật độ tôm sú 6-8 con/m2; mật độ cua, cá 5 con/10m2.

+ Ghép tôm sú - cá - cua thì mật độ tôm 5 con/m2; mật độ cá, cua mỗi loại 5 con/10m2.

1.2. Đối với tôm thẻ

- Nuôi ao đất: Mật độ 40-60 con/m2 (cỡ giống ≥ P12).

- Nuôi tôm thẻ lót bạt: Mật độ 100-150 con/m2 (cỡ giống ≥ P12). Đối với nuôi tôm lót bạt, tốt nhất chủ hộ nên thực hiện quy trình nuôi 02 giai đoạn: Ương tôm giống P12 trong ao/bể mật độ từ 2.000-3.000con/m2, sau 20-30 ngày chuyển sang nuôi ao chính; mật độ từ 120-170 con/m2.

1.3. Đối với một số đối tượng nuôi khác

* Nuôi trong ao

Đối tượng nuôi

Cỡ giống (cm)

Mật độ

(con/m 2)

Độ mặn khi thả giống

( ‰ )  

Thời gian nuôi trung bình 

(tháng)

I. Nước ngọt

 

 

- Cá rô phi, điêu hồng

≥ 5

3-4

0

6-7

- Cá Trắm cỏ

≥ 12

2-3

0

11-12

- Cá lóc

≥ 6

6-7

0

6-8

- Cá lăng nha

≥ 6

2-3

0

10-11

II. Nước lợ/mặn

 

 

- Cá mú

≥ 4

1-2

≥ 18

12

- Cá chẽm

≥ 5

1-2

≥ 5

8

- Cá hồng

≥ 5 

1-2

≥ 5

12

- Cá đối mục, cá măng

≥ 5

2

≥ 8

7-8

- Cá dìa

≥ 4

2

≥ 5

7-8

- Cua xanh

≥ 3

1-2

≥ 5

5

- Ốc hương

≥ 0,5

50-60

≥ 15

6-7

Lưu ý: Nuôi ghép thì đối tượng nuôi chính có tỷ lệ giống từ 60-70%, các đối tượng phụ chiếm tỷ lệ từ 30-40% trên cơ sở tính mật độ của đối tượng nuôi chính.

* Nuôi cá lồng/bè

Đối tượng nuôi

Cỡ giống (cm)

Mật độ

(con/m 3)

Độ mặn khi thả

(‰)

Thời gian nuôi trung bình

(tháng)

I. Cá nước ngọt

 

 

- Cá rô phi, điêu hồng

≥ 6

100

0-5

6-7

- Cá trắm cỏ

≥ 12

20-30

0

10

- Cá trê

≥ 6

50-60

0

5-7

- Cá lóc

≥ 5

40-50

0

6

- Cá lăng nha

≥ 8

30-35

0

10-11

- Cá thác lác cườm

≥ 5

40-50

0

8-10

- Cá chình

≥ 50 g

8-10

0

24

II. Cá nước lợ/mặn

 

 

- Cá mú

≥ 5

30-40

≥ 15 

11-12

- Cá bớp

≥ 10

6-8

≥ 10 

7-9

- Cá chẽm

≥ 5

25

≥ 5

8-9

- Cá hồng

≥ 5

25

≥ 5

10

- Cá chim vây vàng

≥ 4

30-40

≥ 5 

6

- Cá dìa/cá nâu

≥ 5

40-45

≥ 5

5-6

2. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nuôi an toàn

2.1. Địa điểm xây dựng

a.  Nuôi trong ao

- Nằm trong vùng đã được quy hoạch cho nuôi thủy sản của địa phương hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Gần nguồn nước, thuận lợi cho việc cấp và thoát nước, phải đủ nước dùng trong suốt quá trình nuôi. Có nguồn điện ổn định, giao thông thuận tiện, tách biệt với nguồn thải từ bệnh viện, các khu công nghiệp, nhà máy hóa chất …

b. Nuôi lồng, bè

- Nằm trong vùng đã được quy hoạch cho nuôi thủy sản của UBND tỉnh hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

- Nơi đặt lồng/bè không ảnh hưởng đến luồng tàu chạy và không vi phạm đến hành lang bảo vệ an toàn giao thông đường thủy nội địa.

- Nơi đặt lồng/bè phải có độ sâu ít nhất là 3 m, đáy lồng/bè phải cách đáy sông/hồ ít nhất 0,5 m vào lúc mức nước thấp nhất; các cụm lồng/bè khi đặt song song phải cách nhau tối thiểu 10m; khi đặt so le, nối tiếp cách nhau tối thiểu 200 m;

- Diện tích mặt lồng/bè chiếm chỗ ở khu vực nước chảy chiếm tối đa 0,2% diện tích mặt nước lúc mức nước thấp nhất; khu vực nước tĩnh chiếm tối đa 0,05% diện tích mặt nước lúc mức nước thấp nhất.

2.2. Nguồn nước và chất lượng nước

Nguồn nước dùng trong NTTS phải đảm bảo yêu cầu sau:

TT

Thông số

Đơn vị tính

Giá trị giới hạn

I. Chất lượng nước cấp vào ao nuôi tôm

1

Oxy hoà tan (DO)

mg/l

≥ 3,5

2

pH

 

7 ÷ 9, dao động trong ngày ≤0,5

3

Độ mặn

5 ÷ 35

4

Độ kiềm

mg/l

60 ÷ 180

5

Độ trong

Cm

20 ÷ 50

6

NH3

mg/l

< 0,3

7

H2S

mg/l

< 0,05

II. Chất lượng nước nơi đặt lồng/bè nuôi cá

1

pH 

 

6,5-8,5

2

Oxy hòa tan (DO)

mg/l 

≥4

3

Amoni (NH4+ tính theo N) 

mg/l 

< 1 

4

Độ trong 

cm 

≥ 30

5

Độ kiềm 

mg CaCO3/l 

60-180

2.3. Cơ sở hạ tầng và các hạng mục công trình

a. Hệ thống công trình ao:

Có đầy đủ hệ thống ao nuôi, ao chứa và ao xử lý nước thải.

* Đối với ao nuôi

- Bờ ao phải cao, mặt bằng phải vững chắc, nền đất ổn định, không nằm trong vùng bị xói lở; ao, bể nuôi được xử lý chống thấm, chống rò rỉ, chống tràn nước.

- Với ao nuôi trên cát: Bạt làm ao phải chắc chắn, bền, không độc và dễ vệ sinh, khử trùng tiêu độc; không sạt lở, không có ổ mối, hang hốc.

- Ao phải có cống, rào chắn để tránh thất thoát; đáy ao bằng phẳng, nghiêng về phía đường thoát nước.

* Đối với ao chứa/lắng và ao xử lý nước thải

- Ao chứa/lắng có diện tích tối thiểu 15% tổng diện tích ao nuôi. Bờ ao chắc chắn bảo đảm không bị rò rỉ, sạt lở và xói mòn.

- Ao xử lý nước thải: Có khu xử lý nước thải chung của vùng nuôi hoặc có ao xử lý nước thải riêng của cơ sở nuôi. Ao xử lý nước thải cách ao nuôi, ao chứa/lắng và ao nuôi của hộ nuôi liền kề ít nhất 10m; diện tích tối thiểu 10% tổng  diện tích ao nuôi. Bờ ao chắc chắn bảo đảm không bị rò rỉ, sạt lở và xói mòn.

b. Hệ thống công trình phục vụ hoạt động nuôi lồng/bè

* Vật liệu làm lồng/bè và thiết bị, dụng cụ trong quá trình nuôi

- Lồng/bè được làm bằng vật liệu chắc chắn, bền, có khả năng chống chịu với môi trừờng nước, sóng, gió và chất khử trùng tiêu độc.

- Dụng cụ, thiết bị sử dụng trong quá trình nuôi phải đảm bảo không gây tổn hại cho đối tượng nuôi, dễ làm vệ sinh tiêu độc, khử trùng.

* Công trình phụ trợ

- Khu ăn, nghỉ, sinh hoạt phải sạch sẽ, không ảnh hưởng đến hoạt động nuôi.

- Kho chứa thức ăn, nguyên liệu làm thức ăn phải có mái che, thông thoáng, không ẩm ướt, ngăn được côn trùng và động vật gây hại.

- Khu vực chứa dụng cụ, thiết bị gọn gàng không ảnh hưởng đến hoạt động nuôi.

- Nhà vệ sinh phải bố trí phù hợp với số lượng lao động trên lồng/bè, kín và tự hoại, đảm bảo không có mối nguy làm ô nhiễm môi trường và khu vực nuôi.

2.4. Quản lý hoạt động NTTS

a. Chuẩn bị ao, lồng/bè nuôi

- Ao, lồng/bè nuôi phải được tẩy dọn, phơi trước và sau khi nuôi.

- Việc sử dụng hóa chất dùng để tẩy dọn ao gây màu nước phải tuân thủ theo đúng quy định.

b. Thả giống

- Thủy sản giống phải có nguồn gốc rõ ràng, khỏe mạnh, có giấy chứng nhận kiểm dịch và phải được mua từ các cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.

- Thả giống đúng thời vụ, mật độ, kích cỡ, thời gian thả theo quy trình của từng đối tượng của cơ quan quản lý thủy sản ở địa phương.

c. Thức ăn

- Đảm bảo chất lượng, phù hợp với từng đối tượng nuôi và giai đoạn nuôi.

- Thức ăn phải đảm bảo không bị mốc, ôi, thiu, thối rữa, nhiễm độc tố, hóa chất độc hại; ngoài ra đối với thức ăn công nghiệp phải còn hạn sử dụng, nhãn, mác, bao bì rõ ràng và đã được cập nhật thông tin theo quy định.

- Các cơ sở nuôi lồng/bè phải có quy định nghiêm ngặt về quản lý, sử dụng thức ăn đảm bảo đúng, đủ số lượng thức ăn, không gây ô nhiễm môi trường. Khuyến khích sử dụng thức ăn công nghiệp, hạn chế sử dụng thức ăn tươi sống.

d. Phòng trị bệnh, sử dụng thuốc và hóa chất

- Thực hiện các biện pháp phòng trị bệnh theo hướng dẫn tại Thông tư 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về phòng, chống dịch bệnh cho động vật thủy sản.

- Thuốc, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất sử dụng trong NTTS phải có trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam.

    Nếu có vướng mắc trong quá trình triển khai cần thông tin về Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục Thủy sản, số 01 Hùng Vương, Thành phố Tam Kỳ, điện thoại 0235.3838.900; email: chicucthuysanquangnam@gmail.com) để phối hợp chỉ đạo kịp thời./.


Nguồn tin: Sở Nông nghiệp và PTNT
[Trở về]
Các tin cũ hơn:
Phê duyệt Đề án Nâng cao giá trị gia tăng hàng nông lâm thủy sản
Qũy hỗ trợ ngư dân Quảng Nam: Cùng ngư dân vươn khơi, bám biển
Áp dụng VietGAP vào nuôi tôm thẻ chân trắng
Triển vọng ương nuôi cua bột lên cua giống
Kỹ thuật nuôi cá chẽm
Kỹ thuật nuôi Lươn thương phẩm
Kỹ thuật nuôi cá Thát lát cườm
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở nuôi cá tra trong ao
Kỹ thuật nuôi cá chình
Thông báo Nuôi tôm nước lợ 2015
    
1   2   3   4   5   6  
    

Liên kết Web

Chuyên đề khuyến nông


    Lượt truy cập

    Tổng số lượt truy cập

    00003429158

    Lượt trong ngày
    2415